Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
Dạng bào chế:Viên nang
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thành phần:
L-Isoleucine,L-Leucine, L-Lysine hydrochloride, DL-Methionine, L-Phenyllalanine, L-Tryptophan, L-Threonine, L-Valine, Hydroxyanthramilic hydrochloride, Synthetic Retinol, Cole Calciferol và các Vitamin B, C, E
Chỉ định:
Astymin Forte được chỉ định cho những bệnh nhân bị thiếu hụt hoặc tăng nhu cầu sử dụng acid amin và vitamin trong các trường hợp :
– Suy dinh dưỡng, suy nhược cơ thể, mệt mỏi, kém ăn.
– Chấn thương tâm lý, làm việc căng thẳng về trí óc và sức lực.
– Thời kỳ dưỡng bệnh, lại sức, sau chấn thương, sau mổ, người nghiện rượu.
– Astymin Forte còn được dùng bổ trợ cho người bệnh đang sử dụng kháng sinh, thuốc chống cao huyết áp, thuốc hạ đường huyết.
Dược lực
Astymin Forte chứa tất cả các acid amin thiết yếu, dẫn chất 5-hydroxy anthranilic acid và hỗn hợp nhiều vitamin. Astymin Forte được bào chế theo công nghệ Marumeri, bảo đảm tính vững bền và thuần nhất, tính hòa tan đồng đều của thuốc, tránh lắng đọng thuốc, do đó, giảm tối đa khả năng kích ứng thuốc ở dạ dày.
Dược động học
Các vitamin tan trong nước được hấp thu tốt và đào thải qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi hoặc đã chuyển hóa.
Vitamin A được dự trữ ở gan và được đào thải qua nước tiểu hoặc qua phân.
Vitamin D được thủy phân ở gan và thận và được dự trữ ở gan, cơ và mô mỡ.
Vitamin E được hấp thu ở ruột non, và được thải trừ chủ yếu qua phân.
Liều lượng – Cách dùng
Mỗi lần uống 1 viên nang, ngày 2 lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với thành phần của thuốc.
Thông tin thành phần L-lysine
Dược lực:
Lysine được là một loại axit amin có cấu tạo của protein. Ngoài ra còn được chuyên gia gọi là axit L-2,6-diaminohexanoic, Lisina, Lys, Lysine Hydrochloride. Thuốc Lysine đã được đưa vào sử dụng trong ngành y học và được dùng thay thế cho một số loại như một phương tiện hiệu quả để có thể giúp và điều trị các vết loét lạnh do herpes simplex tạo ra.
Tác dụng :
Thuốc Lysine được biết đến là một trong số 12 axit amin cần cần thiết cho sức khỏe của mỗi con người chúng ta, Lysine có tác dụng giúp cho con người tăng cường khả năng hấp thụ và duy trì được lượng canxi trong cơ thể. Thuốc có tác dụng hiệu quả đối với việc làm gia tăng khối cơ bắp, làm giảm hàm lượng glucose và cải thiện được chứng lo âu.
Đặc biệt thuốc Lysine có tác dụng rất quan trọng đối với lứa tuổi đang dạy thì hiện nay, nó giúp cho cơ thể bạn tăng trưởng chiều cao, ngăn ngừa và phòng tránh được các căn bệnh loãng xương khớp cho mọi lứa tuổi (đặc biệt ở người lớn tuổi).
Ngoài ra, thuốc Lysine cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành collagen, dưỡng chất quan trọng cho sự hình thành, phát triển xương và các mô liên kết như da, gân và sụn được săn chắc, khỏe mạnh hơn.
Thuốc Lysine còn có tác dụng quan trọng trong việc duy trì hệ miễn dịch, làm cho cơ thể phát triển men tiêu hóa một cách tốt nhất có thể, lysine giúp cho kích thích ăn ngon miệng hơn (thường được sử dụng ở trẻ nhỏ từ 8 đến 16) . Lysine còn được biết đến là một loại acid có khả năng kiềm chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh mụn rộp nên cũng thường được các bác sĩ kê đơn cho người bị bệnh này hay bị mụn rộp sinh dục gây nên.
Chỉ định :
Lysine được nghiên cứu để phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng herpes và đau do cảm lạnh. Thuốc cũng làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột và bài tiết qua thận, nên có thể hỗ trợ trong điều trị chứng loãng xương.
Thuốc Lysine được dùng cho các trường hợp:
Người cần bổ sung dinh dưỡng
Cơ thể mệt mỏi.
Người bị biếng ăn
Người cần giảm hàm lượng glucose.
Người bị bệnh loãng xương
Người cần bổ sung tăng cơ (chủ yếu là thanh thiếu niên)
Liều lượng – cách dùng:
Người lớn
– Điều trị và phòng ngừa herpes simplex:
điều trị các triệu chứng, liều 3000-9000 mg một ngày, chia thành các liều.
ngăn ngừa tái phát, liều 500-1500 mg một ngày.
– Bổ sung dinh dưỡng:
Bạn dùng 500-1000 mg một ngày.
Trẻ em
Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Chống chỉ định :
Người bị bệnh tim mạch hoặc có vấn đề não bộ
Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với thành phần thuốc
Người có nồng độ cholesterol trong máu tăng cao.
Tác dụng phụ
Cơ thể bị sốt, phát ban, mẫn đỏ do dị ứng thành phần thuốc.
Có cảm giác khó thở, khò khè (hiếm xảy ra).
Mặt bị sưng,( kèm với môi, lưỡi, hoặc họng bị sưng).
Đau dạ dày và tiêu chảy trong quá trình dùng thuốc.








