THÀNH PHẦN:
- Acid fusidic 2%.
- Betamethason valerat 0,12%.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Kem bôi ngoài da.
CHỈ ĐỊNH:
Dùng chữa trị bệnh ngoài da dạng chàm như chàm do ứ trệ, chàm thể tạng, chàm dạng đĩa, chàm ở trẻ em, viêm da bã nhờn và tiếp xúc khi xác định hoặc nghi nhờ có nhiễm khuẩn thứ phát.
LIỀU DÙNG:
Bôi lên chỗ tổn thương 1 lượng nhỏ thuốc kem với khoảng 2 lần/ngày.
CÁCH DÙNG:
Sử dụng BV Fuberat ngoài da, bôi sau khi đã vệ sinh chỗ có tổn thương sạch sẽ. Một liệu trình thường không vượt quá 2 tuần.
Một số trường hợp có tổn thương khó chữa trị thì có thể băng kín qua đêm nhằm gia tăng hiệu quả cho thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Đối tượng quá mẫn với Betamethason valerat, Acid fusidic hoặc tá dược của thuốc.
Vì có corticosteroid cho nên không dùng ở:
- Nhiễm nấm toàn thân.
- Những biểu hiện ở da liên quan tới giang mang, bệnh lao mà chưa được chữa trị hay chữa trị không đúng mức.
- Bệnh ở ngoài da sơ phát do virus, nấm.
- Trứng cá đỏ và loét ở quanh miệng.
TÁC DỤNG PHỤ:
Ít khi có ngứa ngáy, quá mẫn cảm, tại chỗ bôi bị kích ứng, đau, chàm (nặng), khô da,…
Hiếm khi gây sưng phù, đỏ da, phát ban, mày đay,…
Ngoài ra còn có thể ức chế tuyến thượng thận khi dùng kéo dài. Bôi ở gần mắt lâu ngày có thể khiến tăng nhãn áp.
Triệu chứng ở da do corticosteroid có tác dụng mạnh như viêm da, đỏ da, sắc tố da suy giảm, teo da, trứng cá đỏ,…
Dùng corticosteroid tại chỗ kéo dài có thể gây bầm máu.
LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG:
Tránh dùng lâu dài.
Dùng thận trọng ở vùng gần với mắt để tránh thuốc kem rơi vào trong mắt.
Tùy nơi bôi, xem xét tới việc phần nào thuốc có thể bị hấp thu vào trong cơ thể và có thể gây tác động thuận nghịch ở trục HPA (hạ đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận).
Cẩn trọng ở trẻ nhỏ vì nhóm tuổi này nhạy với corticosteroid dùng ngoài hơn, gây hội chứng Cushing và ức chế trục HPA nhiều hơn so với người lớn. Tránh bôi lượng lớn thuốc và ủ kín kéo dài.
Vì hoạt chất Betamethason valerat nên có thể làm teo da nếu như bôi kéo dài.
Dùng lặp lại hay kéo dài BV Fuberat sẽ làm gia tăng tỷ lệ kháng thuốc Acid fusidic. Giới hạn trong 14 ngày chữa trị để giảm tỷ lệ đề kháng xảy ra. Điều này cũng sẽ làm giảm bớt nguy cơ gây ức chế miễn dịch do corticosteroid làm che lấp đi biểu hiện nhiễm khuẩn do đề kháng thuốc.
Vì corticosteroid nên BV Fuberat có khả năng gây ức chế miễn dịch, gia tăng nhạy cảm với vi khuẩn, khiến nhiễm khuẩn đã có bị nặng hơn và kích hoạt những nhiễm khuẩn tiềm ẩn. Khuyên cáo nên chuyển qua chữa trị toàn thân nếu như thuốc dùng ngoài không kiểm soát được nhiễm khuẩn.
Nguy cơ gây phản ứng tại chỗ ở da bởi BV Fuberat có alcol cetostearylic.
Không tự dùng ở bé dưới 2 tuổi mà chưa được bác sĩ chỉ định.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Người có bầu: Không nên dùng BV Fuberat trừ khi rất cần.
Người nuôi con bú: Có thể dùng nhưng tránh bôi ở ngực.
BẢO QUẢN:
Không được để lạnh, bảo quản BV Fuberat chỗ thoáng mát, dưới 30 độ C.
THÔNG TIN SẢN PHẨM:
Quy cách đóng gói: hộp 1 tuýp 5g
Xuất xứ: Việt Nam
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần BV PHARMA, BV Pharma



