THÀNH PHẦN:
Mỗi viên nang cứng Molintop 100 chứa:
Thành phần dược chất: Minocyclin (dưới dạng minocyclin hydroclorid) 100mg
Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose 112, croscarmellose natri, colloidal silicon dioxyd (aerosil), talc, magnesi stearat.
CHỈ ĐỊNH:
Tác dụng:
Molintop 100 với thành phần hoạt chất minocyclin thuộc nhóm kháng sinh tetracyclin, có cơ chế ức chế tổng hợp protein của các vi khuẩn nhạy cảm, chủ yếu mang lại tác dụng kìm khuẩn. Phổ tác dụng tương tự như các tetracyclin khác, đồng thời minocyclin thường được sử dụng nhằm chống lại vi khuẩn Propionibacterium acnes, liên quan đến sinh bệnh học của mụn trứng cá.
Chỉ định:
Molintop 100 được chỉ định trong điều trị mụn trứng cá. Khi sử dụng, cần tuân thủ theo hướng dẫn chính thức về việc dùng kháng sinh.
LIỀU DÙNG:
Người lớn: 100 mg/ngày
Trẻ em trên 12 tuổi: 100 mg/ngày
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng minocyclin
Người cao tuổi: Cần cân nhắc khi lựa chọn liều, lưu ý đến tình trạng chức năng gan, thận, tim và các bệnh kèm theo
Suy thận: Không nên dùng cho bệnh nhân suy thận. Nếu suy thận nhẹ có thể giảm liều và theo dõi chức năng thận
Suy gan: Sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan
Thời gian điều trị:
Thời gian điều trị mụn trứng cá nên kéo dài tối thiểu 6 tuần
Nếu sau 6 tháng không đáp ứng thì nên ngừng dùng và xem xét liệu pháp khác
Nếu cần sử dụng trên 6 tháng, bệnh nhân nên được theo dõi 3 tháng một lần để kiểm tra dấu hiệu viêm gan, SLE hoặc rối loạn sắc tố.
CÁCH DÙNG:
Thuốc dùng đường uống
Để giảm nguy cơ loét, kích ứng thực quản, nuốt nguyên viên với nhiều nước khi ở tư thế ngồi hoặc đứng
Sự hấp thu minocyclin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay lượng sữa vừa phải.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Dị ứng với minocyclin, các tetracyclin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
Chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai, cho con bú, người suy thận, trẻ em dưới 12 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ:
Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất xuất hiện như sau:
Nhiễm trùng: Rất hiếm gặp nhiễm nấm Candida miệng và hậu môn sinh dục, viêm âm hộ
Hệ thống máu: Hiếm gặp tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rất hiếm thiếu máu tan máu
Miễn dịch: Hiếm gặp sốc phản vệ, không rõ tần suất quá mẫn, thâm nhiễm phổi, ban xuất huyết dạng phản vệ
Nội tiết: Rất hiếm rối loạn chức năng tuyến giáp
Tiêu hóa: Hiếm gặp tiêu chảy, buồn nôn, viêm miệng, rất hiếm rối loạn tiêu hóa nặng, loét thực quản
Gan mật: Hiếm gặp tăng men gan, viêm gan; rất hiếm suy gan, vàng da
Da: Hiếm gặp rụng tóc, phát ban, mày đay, tăng sắc tố da; rất hiếm phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson
Thận: Hiếm gặp tăng urê máu, viêm thận
Khác: Hiếm gặp đau khớp, hội chứng lupus, sốt
Ngoài ra, có thể gặp chóng mặt, buồn nôn, mất màu dịch tiết, một số trường hợp hội chứng quá mẫn, lupus, hội chứng giống bệnh huyết thanh hoặc tăng sắc tố ở nhiều vị trí khác nhau trên cơ thể.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Hoạt tính prothrombin máu giảm khi dùng cùng tetracyclin, có thể cần giảm liều thuốc chống đông máu
Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên thận
Không phối hợp minocyclin với beta-lactam hoặc penicillin do có thể đối kháng tác dụng
Hấp thu minocyclin giảm khi dùng đồng thời với các muối Sắt, Canxi, nhôm, magiê, bismuth, thuốc kháng acid, Quinapril có magiê carbonate, Bismuth chứa thuốc làm lành loét; nên dùng cách xa ít nhất 3 giờ
Nguy cơ ergotism tăng khi dùng cùng alkaloid ergot
Có thể giảm hiệu quả thuốc tránh thai khi dùng chung tetracyclin
Không phối hợp với Isotretinoin hoặc retinoid đường toàn thân trước, trong và sau khi điều trị minocyclin vì tăng nguy cơ tăng áp lực nội sọ lành tính
Minocyclin có thể làm tăng giả nồng độ catecholamin niệu, ảnh hưởng tới xét nghiệm huỳnh quang.
LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG:
Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan, khi phối hợp với rượu hoặc thuốc độc gan
Đã có báo cáo về nhiễm độc gan tự miễn, lupus ban đỏ hệ thống; nếu xuất hiện dấu hiệu cần ngừng thuốc
Không có bằng chứng tích lũy thuốc ở bệnh nhân suy thận nhẹ; suy thận nặng cần giảm liều, theo dõi chức năng thận
Có thể gây phong tỏa thần kinh cơ yếu, thận trọng ở bệnh nhược cơ
Ngừng thuốc khi có dấu hiệu bội nhiễm, viêm ruột, viêm miệng, viêm lưỡi, viêm âm đạo
Phụ nữ dùng thuốc tránh thai nên lưu ý thất bại tránh thai khi có tiêu chảy/ra máu bất thường
Tăng sắc tố có thể xảy ra bất kể liều lượng, thời gian điều trị; nên báo cáo và ngưng dùng nếu phát hiện
Thận trọng tránh tiếp xúc ánh nắng trực tiếp khi có phản ứng nhạy cảm ánh sáng
Đã ghi nhận tăng áp lực nội sọ lành tính, thóp phồng ở trẻ nhỏ
Trẻ dưới 12 tuổi dùng tetracyclin có thể bị đổi màu răng vĩnh viễn, giảm sản men
Định kỳ đánh giá chức năng cơ quan, hệ máu, thận, gan khi dùng kéo dài.
PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:
Chống chỉ định dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Tetracyclin đi qua nhau thai, phát hiện trong mô thai, có thể gây độc tính lên bào thai, ảnh hưởng phát triển xương, răng, giảm sản men răng, bất thường bẩm sinh
Đã ghi nhận tetracyclin trong sữa mẹ, có thể gây đổi màu răng ở trẻ sơ sinh.
XỬ TRÍ KHI QUÁ LIỀU:
Triệu chứng thường gặp: chóng mặt, buồn nôn, nôn
Không có thuốc giải độc đặc hiệu, xử trí bằng ngưng thuốc, rửa dạ dày và điều trị triệu chứng
Minocyclin không bị loại bỏ đáng kể qua thẩm phân máu hoặc phúc mạc.
BẢO QUẢN:
Bảo quản ở nơi khô, thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
THÔNG TIN SẢN PHẨM:
Quy cách đóng gói: hộp 30 viên
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần US Pharma USA
Xuất xứ: Việt Nam


